PHÒNG GD&ĐT ĐỒNG HỶ

TRƯỜNG MN NAM HÒA

 


Sô:/KHPTGD-MNNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc


Nam Hòa, ngày20 tháng 3 năm 2017

 

 

 

KẾ HOẠCH

Phát triển Giáo dục và Đào tạo năm học 2017-2018

 

 


    Căn cứ kế hoạch số 107/PGDĐT-KHTV ngày 17/03/2017 của Phòng GD&ĐT Đồng Hỷ Về việc lập kế hoạch phát triển giáo dục và Đào tạo năm học 2017-2018;

Căn cứ vào tình hình thực tế của nhà trường và địa phương trong năm học 2016 - 2017, Trường Mầm non Nam Hòa xây dựng kế hoạch phát triển giáo dục Đào tạo năm học 2017-2018 với những nội dung cụ thể như sau:

  I. Đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch năm học 2016 -2017

      1. Đánh giá tình hình thực hiện nhiệm vụ, chỉ tiêu năm học 2016-2017

      a) Về tình hình phát triển mạng lưới trường, lớp học.

 Trường có: 4 điểm trường; 16 lớp, 602 học sinh, so với cùng kỳ năm học trước số trẻ ra lớp tăng 83 cháu, chia ra:

 - Nhà trẻ : 01 nhóm = 28 học sinh

 - Mẫu giáo 15 lớp = 574  học sinh, trong đó:

 + MG  bé  3- 4T: 2 lớp =  83 học sinh

 + MG nhỡ  4- 5T: 7 lớp = 259 học sinh 

 + MG Lớn 5- 6 T: 6 lớp = 232  học sinh

 b) Công tác tuyển sinh: 

         -  Kế hoạch tuyển mới 2016-2017: 290  học sinh

         + Thực hiện tuyển mới: 290 học sinh

        - Tỷ lệ thực hiện từng loại chỉ tiêu, những chỉ tiêu không đạt, nguyên nhân.

- Nhà trường làm tốt công tác tuyên truyền huy động học sinh ra lớp đảm bảo tỷ lệ chung của 2 độ tuổi mẫu giáo nhỡ và mẫu giáo lớn,  đạt chỉ tiêu kế hoạch được giao, cụ thể:

 - Tỷ lệ huy động trẻ nhà trẻ: 28/602 = 4,6%

 - Tỷ lệ huy động  trẻ mẫu giáo: 574/778 = 73,7%,

 - Tỉ lệ huy động trẻ mẫu giáo 5 tuổi: 227/228= 99,5% (1 trẻ khuyết tật nặng không ra được lớp)

  1.  Công tác phổ cập giáo dục cho trẻ em 5 tuổi:

            Để duy trì công tác phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn xã Nam Hòa, Trường mầm non Nam Hòa đã nghiên cứu quán triệt các văn bản chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, trực tiếp là các văn bản chỉ đạo của phòng giáo dục huyện Đồng Hỷ.

          Thực hiện công tác điều tra phổ cấp xóa mù và phổ cập GDMN theo địa bàn xã có sự thống nhất 3 cấp học trên địa bàn xã. Nhà trường phân công giáo viên đến từng hộ gia đình để điều tra.

          Tăng cường huy động trẻ em năm tuổi đến lớp, duy trì  tỷ lệ huy động 100% trẻ  năm tuổi đến trường mầm non.

Đảm bảo đủ số lượng 2 giáo viên/lớp bán trú; Giáo viên dạy lớp năm tuổi có trình độ đạt trên chuẩn 100%; Ưu tiên giáo viên dạy lớp năm tuổi học tập nâng cao trình độ chuyên môn; Thường xuyên dự giờ rút kinh nghiệm tại các lớp năm tuổi.

Bảo đảm đủ phòng học kiên cố, bảo đảm diện tích xây dựng và các quy định khác về phòng học tại Điều lệ trường mầm non; Đảm bảo có đủ đồ dùng, đồ chơi, thiết bị tối thiểu theo thông tư 02 của Bộ Giáo dục Đào tạo.

         Năm học 2016-2017 nhà trường tiếp tục duy trì tốt công tác phổ cập Giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi

  Tỷ lệ học sinh/lớp: Nhà trẻ 28 hs/lớp; Mẫu giáo 38,2 hs/lớp

  Tỷ lệ giáo viên/lớp: Đối với nhà trẻ: 3 gv/lớp; Mẫu giáo: 2,1gv/ lớp

2. Các điều kiện điển để bảo bảo về chất lượng

2.1  Đánh giá tình hình thực hiện đội ngũ:

- Tổng số CBGV,NV: 40 đ/c (biên chế 35, hợp đồng NS: 5)

Trong đó: Cán bộ quản lý: 03; Giáo viên 35; Nhân viên: 02

+ TĐCM đạt chuẩn: 40/40 =100%.

+ Trình độ trên chuẩn: 33/40 = 82,5% (đang học ĐH tại chức 3 đ/c)        

* Số giáo viên/lớp: thiếu 2

* Về tăng cường công tác quản lý giáo dục :

Thực hiện Nghị quyết số 29/NQ-TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ VIII BCHTW Đảng khoá XI về “Đổi mới căn bản toàn diện Giáo dục và Đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước và hội nhập quốc tế”. Triển khai thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ năm học trong Chỉ thị nhiệm vụ năm học do bộ GD-ĐT chỉ đạo; Các văn bản hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học của Tỉnh và Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT Huyện Đồng Hỷ.

Tiếp tục đẩy mạnh thực hiện cuộc vận động "Học tập và làm theo tư tưởng, tấm gương đạo đức, tác phong Hồ Chí Minh" kết hợp với việc duy trì thực hiện tốt cuộc vận động "Mỗi thầy cô giáo là một tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo". Tiếp tục phát triển bền vững phong trào thi đua "Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực".

Chú trọng nâng cao chất lượng và hiệu quả hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ trong nhà trường. Đảm bảo an toàn tuyệt đối về thể chất và tinh thần cho trẻ. Tham mưu phát triển giáo dục trên địa bàn theo chiến lược phát triển GDMN năm 2011- 2020; triển khai thực hiện chế độ chính sách đối với giáo viên mầm non và chế độ chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ mầm non theo Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ và Thông tư 09/2013/TTLT-BGDĐT-BTC-BNV ngày 11/03/2013 về hướng dẫn thực hiện chi hỗ trợ ăn trưa cho trẻ em mẫu giáo và chính sách đối với giáo viên mầm non; Duy trì giữ vững phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn xã Nam Hòa, góp phần duy trì giữ vững phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em năm tuổi trên địa bàn  huyện Đồng Hỷ.

           Chỉ đạo tổ chức thực hiện tốt công tác bồi dưỡng nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn cho đội ngũ CBQL,GV, NV, khuyến khích, tạo điều kiện để  CB,GV,NV học tập nâng cao trình độ. Tỏ chức tốt công tác bồi dưỡng thường xuyên theo các Môdun qui định đối với CBQL và GV trong Thông tư 36/TTBGDĐT

Thực hiện tốt Thông tư số 09/2009/TT-BGD ngày 7/5/2009 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo về qui chế thực hiện công khai, dân chủ đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; nghiêm túc thực hiện các qui định của Luật phòng chống tham nhũng, thực hành tiết kiệm trong nhà trường; Thực hiện đổi mới công tác Thi đua-Khen thưởng theo hướng thiết thực, hiệu quả, nâng cao chất lượng giáo dục thực chất, tránh phô trương hình thức.

         Công tác quản lý tài chính, tài sản: Nhà trường mở đủ các loại sổ kế toán theo dõi, quản lý các nguồn kinh phí từ ngân sách, từ phụ huynh đóng góp, huy động ủng hộ từ các cơ quan đoàn thể. Chứng từ kế toán đầy đủ, rõ ràng, thực hiện đúng các qui định về công khai tài chính, tài sản.

         Thực hiện tốt việc xây dựng quy chế phối hợp chính quyền nhà trường, BGHCĐ và các tổ chức đoàn thể trong trường. Duy trì thường xuyên công tác phối hợp giữa Hiệu trưởng với Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục toàn diện của nhà trường.

Tích cực công tác tuyên truyền nâng cao nhận thức và trách nhiệm của gia đình, xã hội và cộng đồng đối với  phát triển giáo dục mầm non.

*Việc thực hiện các chính sách của Đảng, Nhà nước, chủ trương của ngành giáo dục và chính sách phát triển giáo dục tại địa phương:

 Nhà trường quán triệt và chỉ đạo đội ngũ CBGV,NV chấp hành thực hiện tốt mọi đường lối chủ trương của Đảng, chính sách pháp luật của Nhà nước, cũng như chính sách của ngành và chính sách phát triển giáo dục của địa phương.

2.2. Đánh giá tình hình cơ sở vật chất

* Về CSVC:

            Phòng học 16 phòng: 16 phòng bán kiên cố, trong đó có 5 phòng mới xây dựng 2012, 1 phòng học tại nhà văn hóa, 4 phòng học nhờ các phòng chức năng,  6 phòng xây dựng từ năm 1999 đã xuống cấp, có 11 công trình vệ sinh tự hoại cho trẻ đã xuống cấp.

Trang thiết bị phục vụ giảng dạy: Nhà trường có 07 máy in, 11 máy vi tính (09 máy tính để bàn và 02 máy tính xách tay dùng cho công tác quản lý và  sử dụng cho giảng dạy Tin học; 6 máy vi tính nối mạng Internet), 2 máy chiếu, 1 bộ tăng âm loa cho  điểm trường chính.

 Đồ dùng trang thiết bị trong lớp: Có 6 Lớp mẫu giáo lớn có đủ thiết bị theo thông tư 02; 10 lớp còn thiếu khoảng 20%; các thiết bị đang sử dụng đều phát huy được hiệu quả và đảm bảo an toàn cho trẻ.

* Tình hình xây dựng trường chuẩn Quốc gia:

         Nhà trường được công nhận trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1 vào tháng 3/2014.

          3. Chất lượng giáo dục:

          Trường đã thực hiện tốt việc đổi mới nội dung, phương pháp GDMN, ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Thực hiện Chương  trình  GDMN 16/16 lớp = 100%. Trong đó có 2 lớp dạy lớp ghép 4 -5 tuổi đó là Lớp mẫu giáo 4-5 tuổi Ngòi Chẹo và lớp 4 - 5 tuổi Hoàng Gia.

 Số trẻ em trong trường được hưởng các chế độ, chính sách theo quy định hiện hành, được chăm sóc giáo dục theo Chương trình giáo dục mầm non mới (nhà trẻ 28cháu; Mẫu giáo 574 cháu)

      Số  trẻ  dân tộc thiểu số được chuẩn bị tiếng Việt trước khi vào lớp 1  88 cháu.

 Tỷ lệ trẻ chuyên cần đạt 92%; Tỷ lệ bé ngoan 95%.

 Thực hiện tốt Thông tư số 13/2010/TT-BGD&ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT về xây dựng trường học an toàn, chống tai nạn, thương tích trong cơ sở GDMN. Trường đảm bảo đủ điều kiện công nhận đạt “Trường học an toàn phòng chống tai nạn thương tích”. Công tác y tế trường học được duy trì thực hiện tốt, xây dựng kế hoạch chế độ vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, lịch cân trẻ chấm biểu đồ, lịch khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, công tác đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích và  dịch  bệnh  cho trẻ .

* Kết quả đánh giá sức khỏe trẻ:

- Tổng số trẻ phát triển bình thường: 5775/602= 95,8%

- Tổng số trẻ SDD: 25/602= 4,1%, trong đó:

 + Trẻ SDD thể nhẹ cân: 2/602=0,3%

 + Trẻ SDD thể thấp còi: 13/602=2,2%

 + Trẻ SDD thể nhẹ cân và thấp còi: 10/602= 1,6%

4. Đánh giá về tình hình thực hiện tài chính

-  Nhà  trường thực hiện tình hình thu, chi ngân sách chi thường xuyên và huy động các nguồn tài chính nhà trường thực hiện đúng quy định, tiết kiệm có hiệu quả, không để xảy ra tình trạng lạm chi gây thất thoát, lãng phí nguồn ngân sách nhà nước.

- Về việc thực hiện cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính: Nhà trường đã tự chủ hoạt động thu tài chính, để đảm bảo hoàn thành nhiệm vụ với chất lượng cao và hiệu quả nhất. Trên cơ sở Quy chế chi tiêu nội bộ, thủ trưởng đơn vị được tự quyết định mức chi, chi nghiệp vụ một cách linh động theo quy định của Nhà nước tùy theo nội dung và hiệu quả công việc trong phạm vi nguồn tài chính được sử dụng. Nhà trường đã đảm bảo tiền lương theo ngạch bậc do Nhà nước quy định, từng bước đã giải quyết được khó khăn về đời sống cho cán bộ, giáo viên và khuyến khích giáo viên gắn bó với công việc, nâng cao đời sống tinh thần, trách nhiệm để hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao.

- Công tác xã hội hóa của nhà trường luôn được thực hiện đúng theo các văn bản hiện hành, theo đúng quy định, quy trình. Bên cạnh đó được sự ủng hộ đông đảo của các bậc phụ huynh, sự quan tâm, giúp đỡ của các tổ chức cá nhân , của chính quyền địa phương nhà trường luôn luôn cố gắng hoàn thành tốt nhất mọi công tác xã hội hóa giáo dục để công tác chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục trẻ ngày càng hoàn thiện hơn.

- Là một xã thuộc vùng kinh tế xã hội đặc biệt khó khăn, chủ yếu các hộ dân là sản xuất nông nghiệp nên đời sống kinh tế còn gặp nhiều khó khăn, nhiều gia đình còn thuộc diện hộ nghèo, hoàn cảnh kinh tế hạn hẹp nên công việc đóng góp các khoản thu cho con em đi học còn gặp nhiều khó khăn, chậm trễ và chưa đóng góp được đầy đủ. Nhưng bên cạnh những khó khăn đó, các bậc phụ huynh cũng rất quan tâm đến việc học cho con em mình. Cho con em đi học đầy đủ và cũng rất ủng hộ nhà trường đối với các khoản đóng góp.

5. Đánh giá tình thực hiện các chế độ chính sách đối với giáo viên, học sinh

- Nhà trường thực hiện thu học phí, chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập theo Nghị định số 49/2010/NĐ-CP ngày 14/5/2010, Nghị định 86/2015/NĐ-CP  của Chính phủ, luôn đầy đủ, kịp thời và rà xoát đúng đối tượng được hưởng, cụ thể:

+ Kỳ 1 năm học 2016 – 2017:

Có 255 cháu được miễn học phí = 20.400.000đ

Có 221 cháu được giảm 70 % học phí = 12.376.000đ

Có 7 cháu được giảm 50 % học phí = 280.000đ

Có 255 cháu được hỗ trợ chi phí học tập = 102.000.000đ             

- Chế độ thực hiện hỗ trợ tiền ăn trưa theo Quyết định số 239/QĐ-TTg ngày 09/02/2010 và Quyết định số 60/2011/QĐ-TTg ngày 26/10/2011 của Thủ tướng Chính phủ được nhà trường thực hiện kịp thời, đầy đủ, chính xác. Có thông báo cụ thể tới  phụ huynh về các giấy tờ liên quan đến chế độ của trẻ cần phải nộp để làm chế độ, hướng dẫn tận tình phụ huynh làm hồ sơ. Sau đó tổng hợp hồ sơ chế độ của trẻ và phân loại theo từng độ tuổi. Kiểm tra, rà xoát lại tính hợp lệ từ hồ sơ của phụ huynh đã nộp, làm tổng hợp chế độ cho trẻ để xét duyệt với cấp trên. Khi có kinh phí hỗ trợ ăn trưa được cấp trên cấp về, nhà trường thông báo cho từng phụ huynh để nhận kinh phí và chi trả kịp thời, đầy đủ.

+ Kỳ 1 năm học 2016 – 2017:  Trẻ 3 tuổi: 64 cháu =   30.720.000đ

                                                  Trẻ 4 tuổi: 241 trẻ =  115.680.000đ

                                                   Trẻ 5 tuổi: 217 trẻ = 104.160.000đ

- Thực hiện theo Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011 của Chính phủ về chế độ thâm niên đối với nhà giáo; Thông tư liên tịch số 68/2011/TTLT-BGDDT-BNV-BTC-BLĐTBXH ngày 30/12/2011 của Bộ Giáo dục và Đào tạo - Bộ Nội vụ – Bộ Tài chính - Bộ Lao động thương binh xã hội hướng dẫn thực hiện một số điều của Nghị định 54/2011/NĐ-CP ngày 04/7/2011của Chính Phủ: Hàng năm nhà trường đều rà xoát, xét duyệt và làm chế độ hưởng,  nâng phụ cấp thâm niên nghề cho giáo viên kịp thời đầy đủ đúng quy định. Cụ thể:

+ Năm 2016: Có 19 đồng chí cán, bộ giáo viên được nâng phụ cấp thâm niên nhà giáo. Tổng số tiền chi trả cho chế độ phụ cấp thâm niên nhà giáo trong năm 2016 là:  101.906.327 đồng

 6. Đánh giá chung.

Trong năm học 2016-2017 trường mầm non Nam Hòa đã chỉ đạo thực hiện tốt nhiệm vụ năm học. Kết quả đạt được cho thấy quy mô trường lớp duy trì ổn định cả về số lượng và chất lượng. Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên nhân viên ngày càng được nâng lên, trình độ trên chuẩn 82,5%. 4/4 điểm trường đã tạo được môi trường thân thiện, sạch đẹp thuận tiện cho việc chăm sóc giáo dục trẻ. Công tác quản lý tài chính thực hiện đúng các văn bản qui định của các cấp, việc thực hiện chế độ chính sách cho CBGV,NV và học sinh thực hiện đúng qui định, không để thiếu sót xảy ra.

II. Xây dựng kế hoạch năm học 2017-2018

  1. Mục đích, yêu cầu

- Xây dựng kế hoạch để chủ động về đội ngũ, cơ sở vật chất trường lớp, tài chính đảm bảo thực hiện tốt các nhiệm vụ, chỉ tiêu giáo dục đề ra.

- Thuận lợi trong công tác quản lý, theo dõi, chỉ đạo thực hiện.

- Xây dựng kế hoạch cụ thể, khoa học, toàn diện, khả thi cao, đảm bảo thời gian quy định.

2. Các căn cứ xây dựng kế hoạch

           Căn cứ Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 của Ban Chấp hành Trung ương khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế, và các Chương trình hành động thực hiện Nghị quyết số 29-NQ/TW của Chính phủ, của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Sở GD&ĐT Thái Nguyên.

          Căn cứ Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13/6/2013 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011-2020;

  Căn cứ Quyết định số 260/QĐ-TTg ngày 27/2/2015 của Thủ tướng Chính phủ về việc phê duyệt Quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội tỉnh Thái Nguyên đến năm 2020 và tầm nhìn đến 2030;

         Căn cứ việc thực hiện các chế độ, chính sách khác của giáo viên, học sinh liên quan đến việc xây dựng kế hoạch năm học 2016 – 2017;

Căn cứ Nghị quyết số 19/2016/NQ-UBND xã Nam Hòa ngày 29 tháng 12  năm 2016 của UBND xã Nam Hòa về việc phê chuẩn phát triển kinh tế xã hội năm 2017

         Căn cứ kết quả thực hiện nhiệm vụ năm học 2016-2017 của nhà trường và tình hình thực tế của địa bàn xã Nam Hòa.

        Trường mầm non Nam Hòa xây dựng kế hoạch năm học 2017-2018 cụ thể như sau:

3. Kế hoạch phát triển giáo dục và đào tạo năm học 2017-2018

           3.1. Mục tiêu chung:

          Tiếp tục duy trì và giữ vững danh hiệu trường mầm non đạt chuẩn quốc gia mức độ 1. Duy trì phổ cập giáo dục mầm non cho trẻ em 5 tuổi trên địa bàn xã Nam Hòa.

          Các tỷ lệ huy động trẻ ra lớp tăng nhẹ hàng năm, riêng trẻ em 5 tuổi duy trì huy động 100% trẻ ra lớp.

          3.2. Mục tiêu cụ thể: Qui mô trường, lớp, học sinh năm học 2017-2018:

          a) Qui mô dân số:  Tổng số trẻ trong độ tuổi toàn xã: 1382 cháu.

Trẻ 0-2 tuổi toàn xã: 615 cháu.

Trẻ 3-5 tuổi toàn xã: 767 cháu.

          Tỷ lệ huy động chung:  674/1383 = 48,7%

          Tỷ lệ huy động NT: 60/615 = 9,7%

Tỷ lệ huy động MG: 614/767 = 80%, trong đó MG 5T: 299/299=100%

           b) Qui mô học sinh: Tổng số lớp: 19 lớp = 674 cháu, trong đó:

            Nhà trẻ : 3 lớp = 60 cháu ;

            Mẫu giáo: 16 lớp = 614 học sinh

 + Mẫu giáo 3- 4T: 3 lớp = 95 h/s

 + Mẫu giáo 4 - 5T: 6 lớp = 220 h/s

 + Mẫu giáo 5 - 6T:7 lớp = 299 h/s

          c) Các điều kiện để phát triển giáo dục:

          * Biên chế đội ngũ:

- Tổng số biên chế CB,GV,NV: 54 đ/c

+ Giáo viên nhà trẻ: 6 đ/c

+ Giáo viên mẫu giáo: 43 đ/c

+ Cô nuôi: 14 cô

+ CBQL: 3 đ/c;

+ NV: 2 đ/c.

- Hợp đồng trường: 4 bảo vệ

          d) Tăng cường cơ sở vật chất trang thiết bị:

 Sửa chữa cải tạo CSVC tại các điểm trường lẻ, đầu tư trang thiết bị còn thiếu theo thông tư 02/TT- BGD&ĐT; đầu tư thiết bị CNTT và các thiết bị khác nhằm nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường.

          e) Chất lượng giáo dục:

Tích cực đổi mới nội dung, phương pháp GDMN, ứng dụng công nghệ thông tin nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ. Thực hiện nghiêm túc chương trình CSGD trẻ theo qui định; Tăng cường dạy tiếng Việt cho trẻ em dân tộc thiểu số

Tuyên truyền tới phụ huynh học sinh cho trẻ đi học đều, tăng tỷ lệ trẻ chuyên cần đạt 92%. Tỷ lệ trẻ suy dinh dưỡng dưới  6%.

 100% giáo viên được bồi dưỡng các chuyên đề, kiến thức về VSATTP,  đảm bảo tốt an toàn cho trẻ khi ở trường theo Thông tư số 13/2010/TT-BGD&ĐT ngày 15/4/2010 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT.

 Công tác y tế trường học được duy trì thực hiện có kế hoạch cụ thể về chế độ vệ sinh dinh dưỡng, vệ sinh an toàn thực phẩm, lịch cân trẻ chấm biểu đồ, lịch khám sức khỏe định kỳ cho trẻ, công tác đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích và  dịch  bệnh  cho trẻ.

          g) Các hoạt động chuyên môn:

Thực hiện chương trình GDMN 19/19 lớp = 100%.

Tiếp tục duy trì phổ cập trẻ mẫu giáo năm tuổi;

Tiếp tục duy trì  công tác kiểm định chất lượng.

Tích cực tuyên truyền phối hợp với PHHS trong chăm sóc giáo dục trẻ.

h) Các hoạt động khác:

Phát huy vai trò lãnh đạo của chi bộ Đảng trong nhà trường thống nhất chủ chương kế hoạch chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của năm học và từng tháng cụ thể.

Xây dựng quy chế phối hợp giữa Chi bộ Đảng, BGHCĐ và các tổ chức đoàn thể trong trường. Duy chì thường xuyên công tác phối hợp giữa Hiệu trưởng với Công đoàn, Ban đại diện cha mẹ học sinh trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục toàn diện của nhà trường.

          3.3. Các giải pháp thực hiện

 - Phát huy vai trò lãnh đạo của chi bộ Đảng trong nhà trường thống nhất chủ chương, xây dựng kế hoạch, chỉ đạo thực hiện tốt các nhiệm vụ trọng tâm của năm học và từng tháng, tuần.

 - Thực hiện đúng các văn bản qui phạm pháp luật về giáo dục mầm non, điều lệ trường mầm non, chiến lược phát triển giáo dục mầm non giai đoạn 2011- 2020;  Luật giáo dục sửa đổi năm 2009, Quyết định số 60/2011/ QĐ-TTg ngày 26/ 10/2011 của thủ tướng chính phủ về chế độ chính sách đối với học sinh và giáo viên mầm non; Đánh giá giáo viên theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Đánh giá chuẩn hiệu trưởng, hiệu phó trường mầm non. Đảm bảo các chế độ về miễm giảm học phí hỗ trợ chi phí học tập cho con hộ nghèo theo Nghị Định : 74/CP/2013, 49/2010/NĐ- CP của chính phủ; Quan tâm tạo điều kiện để trẻ khuyết tật được hoà nhập.

 - Phối hợp với công đoàn và các tổ chuyên môn phân công giáo viên đứng lớp phù hợp với năng lực chuyên môn và điều kiện hoàn cảnh gia đình. Phối hợp với công đoàn cơ sở đảm bảo các chế độ chính sách cho cán bộ giáo viên; Thăm hỏi động viên kịp thời các trường hợp ốm đau, việc hiếu, việc hỷ, các trường hợp khó khăn hoạn nạn; Hưởng ứng và tham gia ủng hộ các loại quĩ từ thiện, quĩ đền ơn đáp nghĩa.Tham gia hưởng ứng và tham gia các phong trào văn hoá, văn nghệ, thể thao do ngành và  địa phương tổ chức.

 - Tuyên truyền vận động phụ huynh huy động trẻ 5 tuổi ra lớp 100% duy trì giữ vững phổ cập, tuyên truyền thực hiện đánh giá trẻ 5 tuổi theo chuẩn phát triển trẻ  MG 5 tuổi.

           - Tạo điều kiện để giáo viên tham dự tập huấn, học tập nâng cao trình độ chuyên môn, học tập ứng dụng CNTT trong giảng dạy và chăm sóc trẻ; Tổ chức tốt các chuyên đề, chỉ đạo các tổ chuyên môn tăng cường kiến tập dự giờ tạo cơ hội  để giáo viên được tham gia học tập kinh nghiệm trong đồng nghiệp nhằm nâng cao năng lực chuyên môn. Khuyến khích giáo viên sử dụng CNTT trong việc soạn bài và ứng dụng trong giảng dạy. Mua sắm máy tính, máy chiếu và cài đặt các phần mềm ứng dụng trong lĩnh vực giáo dục mần non.

 -  Phối hợp với y tế xã tổ chức khám sức khoẻ định kỳ 2 lần/năm ,duy trì lịch cân trẻ, theo dõi sức khoẻ trẻ bằng biểu đồ tăng trưởng;Chỉ đạo thực hiện có nề nếp công tác giáo dục vệ sinh cá nhân trẻ; thói quen vệ sinh khi ăn uống; thói quen giữ vệ sinh môi trường. Hợp đồng các nhà cung cấp thực phẩm đảm bảo tốt công tác vệ sinh an toàn thực phẩm;Chỉ đạo giáo viên dinh dưỡng, người nấu ăn cho trẻ thực hiện đúng các qui trình chế biến bảo quản thực phẩm, đảm bảo chất lượng bữa ăn cho trẻ.

 - Thực hiện nghiêm túc kế hoạch kiểm tra nội bộ trường học; Đánh giá đúng thực chất lao động sư phạm của từng giáo viên, động viên kịp thời đối với giáo viên thực hiện tốt, nhắc nhở uốn nắn những giáo viên có sai phạm kịp thời; đảm bảo các nguyên tác về quản lý về quản lý tài chính, thực hiện tốt kỷ cương, công khai, dân chủ trong nhà trường.

 - Chỉ đạo các tổ chuyên môn và từng giáo viên xây dựng kế hoạch và tuyên truyền đến phụ huynh và cộng đồng về giáo dục mầm non và phổ biến kiến thức nuôi dạy trẻ theo khoa học. Chỉ đạo các lớp xây dựng góc tuyên truyền và phối hợp với phụ huynh trong việc làm đồ dùng đồ chơi cho các chủ điểm.

         III. Các kiến nghị và đề nghị với ngành

           - Về cơ sở vật chất: Nhà trường xin được hỗ kinh phí cải tạo sửa chữa CSVC các điểm trường lẻ và các trang thiết bị phục vụ các hoạt động giáo dục: Máy chiếu, máy tính, đồ chơi ngoài trời, đồ dùng theo TT/02 Bộ GD&ĐT.

          - Xây dựng thêm lớp học ở các cụm lẻ và cụm Trung Tâm.

            - Nhà trường đề nghị xin được tách trường trong năm học tới.

 

Nơi nhận:

- UBND xã Nam Hòa;

- Phòng Giáo dục và Đào tạo;

- Lưu VT.

          Ý KIẾN UBND XÃ THỊ TRẤN                        THỦ TRƯỞNG ĐƠN VỊ

 

 

 

                                                                                           Nguyễn Thị Mai Hương

                                                                                                           

 

PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO  TẠO PHÊ DUYỆT

 

 

 

 

                                                                                                       

                                                                                                        

Tác giả: admin